Mã ZIP Hoa Kỳ là gì? Tổng Hợp Bảng Mã ZIP Theo Các Tiểu Bang Mới Nhất 2026

Khi gửi hàng, điền địa chỉ hoặc đăng ký một số dịch vụ trực tuyến tại Mỹ, bạn có thể bắt gặp yêu cầu nhập ZIP Code. Tuy nhiên, Hoa Kỳ không sử dụng một mã ZIP duy nhất mà mỗi tiểu bang, thành phố và khu vực lại có những mã khác nhau. Vậy mã ZIP Hoa Kỳ là gì, được quy định như thế nào và làm sao để tra cứu một cách chính xác? Trong bài viết này, Mực Mã Vạch sẽ giúp bạn hiểu rõ mọi thứ và hướng dẫn bạn các cách tra cứu mã ZIP một cách chính xác.
1. Mã ZIP Hoa Kỳ là gì?
Mã ZIP Hoa Kỳ là hệ thống mã bưu chính do Bưu điện Hoa Kỳ (USPS) quản lý và đưa vào sử dụng từ năm 1963. ZIP là viết tắt của Zoning Improvement Plan, mã được sử dụng trong gửi thư, bưu phẩm và hàng hóa, giúp xác định khu vực giao nhận và hỗ trợ hệ thống bưu chính phân loại, định tuyến.

Mã ZIP có hai dạng phổ biến:
- Mã ZIP 5 chữ số: Dạng mã cơ bản gồm 5 chữ số, được sử dụng phổ biến trong địa chỉ tại Hoa Kỳ. Năm chữ số được tổ chức theo khu vực địa lý và hệ thống bưu chính của USPS.
Mã ZIP+4 (9 số): Cộng thêm 4 chữ số giúp phân loại thư đến phạm vi cụ thể hơn như một đoạn đường, tòa nhà, tầng hoặc nhóm địa chỉ nhất định.
Ví dụ: Mã 90210-2222 thì “90210” là Beverly Hills còn “7241” có thể là một tòa nhà trong khu vực.

2. Bảng mã ZIP Hoa Kỳ theo 50 tiểu bang
Tiểu bang | Thành phố | Mã ZIP | Tiểu bang | Thành phố | Mã ZIP |
Alabama (AL) | Birmingham Montgomery Huntsville Mobile | 35201–35298 36101–36191 35801–35816 36601–36695 | Montana (MT) | Billings Missoula Great Falls Bozeman | 59101–59117 59801–59808 59401–59405 59715–59719 |
Alaska (AK) | Anchorage Fairbanks Juneau Ketchikan | 99501–99524 99701–99712 99801–99803 99901 | Nebraska (NE) | Omaha Lincoln Bellevue Grand Island | 68101–68164 68501–68588 68005–68007 68801–68803 |
Arizona (AZ) | Phoenix Tucson Mesa Scottsdale | 85001–85099 85701–85775 85201–85299 85250–85271 | Nevada (NV) | Las Vegas Henderson Reno North Las Vegas | 89101–89199 89002–89074 89501–89599 89030–89087 |
Arkansas (AR) | Little Rock Fort Smith Fayetteville Springdale | 72201–72223 72901–72959 72701–72704 72762–72766 | New Hampshire (NH) | Manchester Nashua Concord Portsmouth | 03101–03111 03060–03064 03301–03305 03801–03804 |
California (CA) | Los Angeles San Diego San Francisco San Jose | 90001–90899 92101–92199 94101–94188 95101–95196 | New Jersey (NJ) | Newark Jersey City Paterson Trenton | 07101–07114 07302–07399 07501–07514 08601–08695 |
Colorado (CO) | Denver ColoradoSprings Aurora Fort Collins | 80201–80299 80901–80951 80010–80019 80521–80528 | New Mexico (NM) | Albuquerque Santa Fe Las Cruces Rio Rancho | 87101–87199 87501–87508 88001–88013 87124–87144 |
Connecticut (CT) | Bridgeport New Haven Hartford Stamford | 06601–06699 06501–06540 06101–06161 06901–06928 | New York (NY) | New York City Buffalo Rochester Albany | 10001–10292 14201–14280 14602–14694 12201–12260 |
Delaware (DE) | Wilmington Dover Newark New Castle | 19801–19899 19901–19904 19711–19717 19720–19721 | North Carolina (NC) | Charlotte Raleigh Greensboro Durham | 28201–28299 27601–27699 27401–27499 27701–27717 |
Florida (FL) | Jacksonville Miami Orlando Tampa | 32099–32290 33101–33299 32801–32899 33601–33694 | North Dakota (ND) | Fargo Bismarck Grand Forks Minot | 58102–58126 58501–58505 58201–58208 58701–58703 |
Georgia (GA) | Atlanta Augusta Columbus Savannah | 30301–30381 30901–30999 31901–31999 31401–31421 | Ohio (OH) | Columbus Cleveland Cincinnati Toledo | 43085–43299 44101–44199 45201–45299 43601–43699 |
Hawaii (HI) | Honolulu Hilo Kailua-Kona Kahului | 96801–96898 96720–96721 96740–96745 96732–96733 | Oklahoma (OK) | Oklahoma City Tulsa Norman Lawton | 73101–73199 74101–74193 73019–73072 73501–73507 |
Idaho (ID) | Boise Nampa Meridian Idaho Falls | 83701–83799 83651–83687 83642–83646 83401–83406 | Oregon (OR) | Portland Eugene Salem Gresham | 97201–97299 97401–97405 97301–97317 97030–97080 |
Illinois (IL) | Chicago Aurora Rockford Springfield | 60601–60661 60501–60599 61101–61126 62701–62796 | Pennsylvania (PA) | Philadelphia Pittsburgh Allentown Erie | 19101–19154 15201–15295 18101–18109 16501–16565 |
Indiana (IN) | Indianapolis Fort Wayne Evansville South Bend | 46201–46298 46801–46869 47701–47737 46601–46699 | Rhode Island (RI) | Providence Warwick Cranston Pawtucket | 02901–02940 02886–02889 02910–02921 02860–02862 |
Iowa (IA) | Des Moines Cedar Rapids Davenport Sioux City | 50301–50340 52401–52411 52801–52809 51101–51109 | South Carolina (SC) | Charleston Columbia Greenville Myrtle Beach | 29401–29425 29201–29292 29601–29617 29572–29588 |
Kansas (KS) | Wichita Overland Park Kansas City Topeka | 67201–67278 66201–66224 66101–66160 66601–66699 | South Dakota (SD) | Sioux Falls Rapid City Aberdeen Pierre | 57101–57110 57701–57709 57401–57402 57501–57505 |
Kentucky (KY) | Louisville Lexington Bowling Green Owensboro | 40201–40299 40502–40517 42101–42104 42301–42304 | Tennessee (TN) | Nashville Memphis Knoxville Chattanooga | 37201–37250 37501–38197 37901–37940 37401–37450 |
Louisiana (LA) | New Orleans Baton Rouge Shreveport Lafayette | 70112–70130 70801–70826 71101–71166 70501–70508 | Texas (TX) | Houston San Antonio Dallas Austin | 77001–77299 78201–78299 75201–75398 73301–78799 |
Maine (ME) | Portland Lewiston Bangor Augusta | 04101–04110 04240–04243 04401–04402 04330–04333 | Utah (UT) | Salt Lake City West Valley City Provo West Jordan | 84101–84199 84119–84120 84601–84606 84081–84084 |
Maryland (MD) | Baltimore Frederick Rockville Annapolis | 21201–21298 21701–21718 20847–20853 21401–21409 | Vermont (VT) | Burlington South Burlington Rutland Montpelier | 05401–05408 05403 05701–05702 05601–05604 |
Massachusetts (MA) | Boston Worcester Springfield Cambridge | 02101–02298 01601–01655 01101–01199 02138–02142 | Virginia (VA) | Virginia Beach Norfolk Richmond Alexandria | 23450–23464 23501–23518 23218–23298 22301–22336 |
Michigan (MI) | Detroit Grand Rapids Warren Ann Arbor | 48201–48288 49501–49599 48088–48093 48103–48109 | Washington (WA) | Seattle Spokane Tacoma Vancouver | 98101–98199 99201–99224 98401–98499 98660–98687 |
Minnesota (MN) | Minneapolis Saint Paul Rochester Duluth | 55401–55488 55101–55130 55901–55906 55801–55816 | West Virginia (WV) | Charleston Huntington Morgantown Parkersburg | 25301–25339 25701–25779 26501–26508 26101–26106 |
Mississippi (MS) | Jackson Gulfport Southaven Hattiesburg | 39201–39296 39501–39567 38671–38672 39401–39404 | Wisconsin (WI) | Milwaukee Madison Green Bay Kenosha | 53201–53295 53701–53719 54301–54313 53140–53144 |
Missouri (MO) | Kansas City St. Louis Springfield Columbia | 64101–64199 63101–63199 65801–65810 65201–65299 | Wyoming (WY) | Cheyenne Casper Laramie Gillette | 82001–82009 82601–82609 82070–82073 82716–82718 |
3. Danh sách mã ZIP Hoa Kỳ được miễn thuế mua sắm
Khi mua sắm trực tuyến tại Mỹ, thuế bán hàng (Sales Tax) là một trong những khoản chi phí có thể được cộng thêm vào giá sản phẩm, tùy theo địa chỉ giao hàng và quy định thuế tại từng khu vực. Tại Hoa Kỳ hiện có 5 tiểu bang không áp dụng thuế bán hàng chung cấp tiểu bang gồm Alaska, Delaware, Montana, New Hampshire và Oregon. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi giao dịch tại các tiểu bang này đều được miễn tất cả các loại thuế.
Dưới đây là một số mã ZIP tiêu biểu thuộc 5 tiểu bang trên để bạn tham khảo:
Tiểu bang | Thành phố tiêu biểu | Mã ZIP tiêu biểu | Đặc điểm về thuế bán hàng |
Oregon (OR) | Portland, Salem | 97201, 97205, 97301 | Không có thuế bán hàng chung cấp tiểu bang hoặc địa phương. |
Delaware (DE) | Wilmington, Dover | 19801, 19901 | Không có thuế bán hàng chung cấp tiểu bang hoặc địa phương. |
New Hampshire (NH) | Manchester, Nashua | 03101, 03060 | Không có thuế bán hàng chung đối với hàng hóa. |
Montana (MT) | Billings, Missoula | 59101, 59801 | Không có thuế bán hàng chung cấp tiểu bang, nhưng một số khu vực có thể áp dụng các loại thuế riêng. |
Alaska (AK) | Anchorage, Fairbanks | 99501, 99701 | Không có thuế bán hàng cấp tiểu bang, nhưng một số địa phương có thể áp dụng thuế bán hàng riêng. |
Lưu ý: Các mã ZIP trong bảng chỉ là mã tham khảo của những khu vực thuộc các tiểu bang không có thuế bán hàng chung cấp tiểu bang. Mã ZIP không phải là “mã miễn thuế” và không đảm bảo mọi giao dịch đều được miễn thuế. Khi mua hàng trực tuyến, số thuế thực tế còn phụ thuộc vào địa chỉ giao hàng, loại hàng hóa và quy định áp dụng cho từng giao dịch. Đặc biệt, một số địa phương tại Alaska có thể áp dụng thuế bán hàng riêng.
4. Cách tra cứu mã ZIP Hoa Kỳ
4.1. Tra cứu mã ZIP trên trang web USPS
USPS cung cấp công cụ ZIP Code Lookup chính thức, cho phép tìm mã ZIP theo địa chỉ hoặc theo thành phố và tiểu bang. Đây là lựa chọn phù hợp nhất khi cần xác định mã ZIP chính xác cho một địa chỉ cụ thể.
Bước 1: Truy cập trang web USPS tại địa chỉ: https://www.usps.com/
Bước 2: Chọn Quick Tool rồi nhấn chọn Lookup a ZipCode.
Bước 3: Chọn By Address nếu bạn đã có địa chỉ. Nhập số nhà, tên đường, thành phố và tiểu bang.
Bước 4: Nhấn Find để hệ thống trả về ZIP Code tương ứng với địa chỉ đã nhập.


4.2. Tra mã ZIP bằng Google Maps
Google Maps có thể hỗ trợ kiểm tra thông tin địa chỉ và khu vực khi bạn chưa biết ZIP Code. Cách này phù hợp khi cần xác định nhanh thông tin của một địa điểm tại Mỹ.
Bước 1: Mở Google Maps và nhập địa chỉ, tên doanh nghiệp hoặc địa điểm cần tìm.
Bước 2: Chọn đúng địa điểm trên bản đồ và kiểm tra phần thông tin địa chỉ được hiển thị.
Bước 3: Đối chiếu thành phố, tiểu bang và thông tin ZIP Code nếu được hiển thị trong địa chỉ.

4.3. Tra cứu mã ZIP theo thành phố và tiểu bang
Đây là cách hữu ích khi bạn chưa có địa chỉ đường cụ thể nhưng đã biết thành phố và tiểu bang. USPS cho phép nhập hai thông tin này để trả về danh sách ZIP Code tương ứng.
Bước 1: Truy cập trang web USPS tại địa chỉ: https://www.usps.com/
Bước 2: Chọn Quick Tool rồi nhấn chọn Lookup a Zip Code.
Bước 3: Chọn By City and State.
Bước 4: Nhập tên City và chọn đúng State, sau đó nhấn Find.
Bước 5: Kiểm tra danh sách ZIP Code được hiển thị cho thành phố đó.
Lưu ý: Một thành phố có thể có nhiều ZIP Code, vì vậy không nên mặc định rằng mỗi thành phố chỉ có một mã duy nhất. Nếu bạn đã có địa chỉ đường phố cụ thể, nên chuyển sang cách tra cứu By Address để thu hẹp kết quả.


4.4. Tra cứu thành phố từ mã ZIP có sẵn
Trong trường hợp bạn đã có một mã ZIP nhưng chưa biết mã đó thuộc thành phố hoặc khu vực nào, có thể thực hiện tra cứu ngược. USPS cung cấp chức năng Cities by ZIP Code để tìm thành phố tương ứng với một ZIP Code.
Bước 1: Truy cập trang web USPS tại địa chỉ: https://www.usps.com/
Bước 2: Chọn Quick Tool rồi nhấn chọn Lookup a Zip Code.
Bước 3: Chọn Cities by ZIP Code.
Bước 4: Nhập mã ZIP gồm 5 chữ số vào ô tìm kiếm.
Bước 4: Nhấn Find để xem thành phố và thông tin khu vực tương ứng.


4.5. Tra mã ZIP bằng ứng dụng USPS Mobile
Bước 1: Tải và mở ứng dụng USPS Mobile trên điện thoại.
Bước 2: Chọn chức năng ZIP Codes hoặc công cụ tìm ZIP Code.
Bước 3: Chọn hình thức tra cứu phù hợp: theo địa chỉ, thành phố và tiểu bang hoặc theo ZIP Code.
Bước 4: Nhập thông tin cần tìm và kiểm tra kết quả được trả về.
Ngoài tra cứu ZIP Code, USPS Mobile còn tích hợp nhiều chức năng khác như tìm bưu cục, theo dõi bưu phẩm, tính giá gửi hàng và đặt lịch lấy hàng.

4.6. Sử dụng website tra cứu ZIP Code chuyên dụng
Ngoài USPS, một số website chuyên về dữ liệu ZIP Code cũng cho phép tìm kiếm theo thành phố, tiểu bang, ZIP Code hoặc các thông tin địa lý liên quan. Chẳng hạn, các công cụ như ZIP-Codes.com hay ZIP Codes To Go cung cấp nhiều hình thức tìm kiếm ZIP Code khác nhau.
Bước 1: Truy cập một website tra cứu ZIP Code chuyên dụng.
Bước 2: Nhập thông tin bạn đang có, chẳng hạn thành phố, tiểu bang hoặc ZIP Code.
Bước 3: Chọn kết quả phù hợp và kiểm tra ZIP Code, thành phố, tiểu bang được hiển thị.


5. Hướng dẫn cách nhập mã ZIP Mỹ khi thanh toán thẻ quốc tế
Khi thanh toán bằng thẻ quốc tế trên các website nước ngoài, bạn có thể gặp trường ZIP Code hoặc Postal Code trong phần thông tin thanh toán. Đây là mã bưu chính được dùng để xác định khu vực của địa chỉ thanh toán và có thể được sử dụng để đối chiếu thông tin giao dịch.
5.1. Cách xác định mã ZIP khi thanh toán bằng thẻ quốc tế
Nếu website yêu cầu nhập mã ZIP, bạn nên sử dụng mã bưu chính tương ứng với địa chỉ thanh toán đã đăng ký với ngân hàng hoặc đơn vị phát hành thẻ. Không nên tùy ý chọn một mã ZIP của Hoa Kỳ chỉ vì mã đó được chấp nhận trên biểu mẫu.
Đối với thẻ phát hành tại Việt Nam, nếu website nước ngoài được thiết kế chủ yếu cho địa chỉ tại Hoa Kỳ và bắt buộc nhập ZIP Code của Mỹ, khả năng chấp nhận thông tin sẽ phụ thuộc vào hệ thống thanh toán của website và ngân hàng phát hành thẻ.
5.2. Cách nhập mã ZIP khi thanh toán
Bạn có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chọn phương thức thanh toán bằng thẻ quốc tế.
Bước 2: Nhập các thông tin của thẻ như số thẻ, ngày hết hạn và mã bảo mật (CVV/CVC).
Bước 3: Tại trường ZIP Code/Postal Code, nhập mã bưu chính tương ứng với địa chỉ thanh toán của thẻ.
Bước 4: Kiểm tra lại họ tên và địa chỉ thanh toán trước khi xác nhận giao dịch.
Bước 5: Hoàn tất thanh toán và thực hiện bước xác thực nếu website hoặc ngân hàng yêu cầu.
5.3. Nhập mã ZIP nhưng thanh toán bị từ chối?
Trước tiên, hãy kiểm tra lại ZIP Code và các thông tin trong địa chỉ thanh toán (Billing Address) có chính xác hay không. Đồng thời, kiểm tra thẻ đã được kích hoạt thanh toán quốc tế và có đáp ứng các yêu cầu xác thực của giao dịch hay chưa.
Nếu thông tin đều chính xác nhưng giao dịch vẫn không thành công, bạn nên liên hệ ngân hàng phát hành thẻ hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán để xác định nguyên nhân.
Lưu ý: Không nên sử dụng một mã ZIP Hoa Kỳ bất kỳ để thay thế cho ZIP Code của địa chỉ thanh toán. Việc nhập thông tin không khớp có thể khiến giao dịch bị từ chối hoặc bị yêu cầu xác minh thêm.
6. Lỗi sai mã ZIP khiến bưu phẩm bị thất lạc và cách khắc phục
6.1. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến sai mã ZIP
Một số lỗi thường gặp gồm:
Gõ nhầm hoặc đảo vị trí các chữ số trong mã ZIP 5 chữ số.
- Sử dụng mã ZIP không còn phù hợp với địa chỉ hiện tại.
- Mã ZIP không khớp với thành phố hoặc tiểu bang, khiến thông tin địa chỉ bị mâu thuẫn.
- Sao chép nhầm mã ZIP từ một địa chỉ hoặc khu vực khác.
- Điền thiếu hoặc sai các thông tin khác trong địa chỉ, khiến mã ZIP không thể được đối chiếu chính xác.
6.2. Hậu quả khi điền sai mã ZIP Hoa Kỳ
Điền sai mã ZIP có thể ảnh hưởng đến quá trình phân loại và giao nhận bưu phẩm. Tùy vào mức độ sai lệch và độ chính xác của các thông tin còn lại, hàng có thể gặp những tình huống sau:
- Giao hàng chậm: Mã ZIP không khớp với thành phố hoặc địa chỉ có thể khiến bưu phẩm phải được kiểm tra, phân loại hoặc chuyển hướng lại, làm kéo dài thời gian giao hàng.
- Chuyển nhầm khu vực: Nếu mã ZIP được nhập là mã của một khu vực khác, bưu phẩm có thể được chuyển đến trung tâm khai thác hoặc tuyến giao hàng không đúng trước khi được điều chỉnh.
- Không thể giao hàng: Khi mã ZIP sai cùng với các thông tin địa chỉ khác không đầy đủ, đơn vị vận chuyển có thể không xác định được chính xác nơi nhận.
- Bị trả lại người gửi: Nếu không thể xác minh hoặc điều chỉnh địa chỉ, bưu phẩm có thể được trả về địa chỉ gửi.
Lưu ý: Sai mã ZIP không đồng nghĩa bưu phẩm chắc chắn bị thất lạc. Nếu số nhà, tên đường, thành phố và tiểu bang vẫn chính xác, đơn vị vận chuyển có thể sử dụng các thông tin này để xác định lại địa chỉ.
6.3. Cách khắc phục khi phát hiện sai mã ZIP
Bước 1: Kiểm tra trạng thái bưu phẩm
Sử dụng mã vận đơn (Tracking Number) để theo dõi hành trình trên hệ thống của USPS, FedEx, UPS hoặc đơn vị vận chuyển tương ứng. Kiểm tra xem bưu phẩm đang ở đâu và đã được chuyển đến khu vực phát hàng hay chưa.
Bước 2: Liên hệ đơn vị vận chuyển
Nếu bưu phẩm chưa được giao, hãy liên hệ với đơn vị vận chuyển càng sớm càng tốt để thông báo sai thông tin và hỏi về khả năng cập nhật hoặc điều chỉnh địa chỉ. Một số dịch vụ có thể hỗ trợ yêu cầu thay đổi hoặc chuyển hướng bưu phẩm tùy theo tình trạng đơn hàng.
Bước 3: Phối hợp với người nhận hoặc kho trung gian
Nếu hàng được gửi đến kho trung gian tại Mỹ, hãy thông báo ngay cho kho để họ theo dõi và phối hợp với đơn vị vận chuyển. Trường hợp bưu phẩm đã đến khu vực phát hàng, người nhận cũng có thể liên hệ đơn vị vận chuyển để xác nhận lại địa chỉ và hướng xử lý.
7. Các trường hợp sử dụng mã ZIP Hoa Kỳ
Mã ZIP được sử dụng trong nhiều hoạt động liên quan đến địa chỉ và giao nhận tại Hoa Kỳ.
- Vận chuyển thư từ và hàng hóa: Giúp hệ thống bưu chính và các đơn vị vận chuyển phân loại, định tuyến thư từ, bưu phẩm và hàng hóa đến đúng khu vực.
- Xác định khu vực giao nhận: Giúp xác định khu vực phục vụ của một địa chỉ trong hệ thống bưu chính, từ đó hỗ trợ quá trình phân loại và giao nhận.
- Tra cứu và kiểm tra địa chỉ: Hỗ trợ tra cứu, đối chiếu thông tin địa chỉ khi gửi hàng hoặc nhập địa chỉ giao nhận trên các nền tảng trực tuyến.
- Đăng ký tài khoản và sử dụng dịch vụ trực tuyến: Một số website và nền tảng tại Hoa Kỳ yêu cầu mã ZIP khi đăng ký tài khoản, thiết lập địa chỉ hoặc sử dụng một số dịch vụ.
- Mua sắm trực tuyến và thanh toán: Mã ZIP thường được sử dụng khi nhập địa chỉ giao hàng hoặc địa chỉ thanh toán, đồng thời hỗ trợ hệ thống xác định và đối chiếu khu vực.
- Tính toán và phân vùng vận chuyển: Các đơn vị vận chuyển có thể dựa vào mã ZIP để xác định khu vực giao hàng, phân vùng vận chuyển và tính mức phí phù hợp.
- Phân tích thị trường theo khu vực: Doanh nghiệp có thể sử dụng mã ZIP để phân nhóm dữ liệu theo khu vực địa lý, qua đó hỗ trợ phân tích nhu cầu và phạm vi phục vụ.
8. Câu hỏi thường gặp
8.1. Mã ZIP Hoa Kỳ có giống mã tiểu bang của Hoa Kỳ không?
Không. Mã ZIP là dãy số dùng để xác định khu vực bưu chính, trong khi mã tiểu bang là viết tắt gồm 2 ký tự để nhận diện từng tiểu bang. Ví dụ, CA là viết tắt của California và AK là viết tắt của Alaska. Hai thông tin này thường xuất hiện cùng nhau trong địa chỉ nhưng có chức năng khác nhau.
8.2. Mã ZIP của các bang lớn như California hay Alaska có dấu hiệu nhận biết đầu số chung không?
Có. Hệ thống mã ZIP tại Mỹ được phân chia theo khu vực địa lý dựa vào chữ số đầu tiên. Chẳng hạn, các mã ZIP tại bang California và khu vực Tây Bắc (bao gồm cả Alaska) thường bắt đầu bằng chữ số 9. Việc nắm quy luật này giúp bạn dễ dàng nhận diện nhanh vùng miền khi nhìn vào một mã ZIP bất kỳ.
8.3. Khi gửi hàng sang Mỹ, nếu chỉ điền tên thành phố và bang mà quên mã ZIP thì bưu phẩm có được phát không?
Gần như không thể. Hệ thống bưu chính tại Mỹ vận hành hoàn toàn tự động bằng máy quét mã vạch và mã ZIP. Nếu thiếu mã ZIP, kiện hàng của bạn sẽ bị kẹt lại tại trung tâm phân loại, hàng phải chuyển sang xử lý thủ công, dẫn đến tình trạng chậm trễ nghiêm trọng hoặc bị hoàn trả về nước xuất phát.
8.4. Mã ZIP có phải là mã vạch hay không?
Không. Đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau:
- Mã ZIP: Là chuỗi ký tự số (gồm 5 chữ số hoặc dạng mở rộng ZIP+4 gồm 9 chữ số) dùng để xác định khu vực địa lý, thành phố hoặc bưu cục tiếp nhận.
- Mã vạch (Barcode): Là hình ảnh gồm các sọc vạch đen trắng (hoặc các định dạng mã hóa quang học) để máy móc quét dữ liệu tự động.
>>>Xem thêm: Mã Vạch Mỹ Số Mấy?
Mặc dù bản thân mã ZIP không phải là mã vạch, nhưng trong hệ thống bưu chính Hoa Kỳ (USPS), các thông tin như mã ZIP sẽ được máy tính tự động chuyển đổi thành một loại mã vạch chuyên dụng gọi là Intelligent Mail Barcode (IMB) để in lên bưu phẩm, giúp hệ thống máy quét tự động định tuyến gói hàng với tốc độ cực cao.
8.5. Mã ZIP Hoa Kỳ có bị thay đổi hoặc cập nhật theo thời gian không?
Có. Khi các khu dân cư mới, tòa nhà cao tầng hoặc khu đô thị mở rộng, Bưu điện Hoa Kỳ (USPS) có thể cập nhật, chia nhỏ hoặc bổ sung mã ZIP mới (đặc biệt là các mã ZIP+4). Do đó, đối với các giao dịch quan trọng hoặc vận chuyển hàng hóa giá trị cao, bạn nên tra cứu trực tiếp trên cổng thông tin chính thức của USPS để có dữ liệu cập nhật nhất.
8.6. Vì sao khi đổi vùng tài khoản App Store sang Mỹ lại bắt buộc phải nhập mã ZIP?
Apple yêu cầu mã ZIP để xác thực khu vực địa lý của tài khoản, áp dụng đúng chính sách thuế suất của từng bang và tuân thủ các quy định bản quyền ứng dụng phát hành riêng cho thị trường Mỹ.
8.7. Có thể dùng một mã ZIP bất kỳ cho App Store không và cần phân biệt ra sao?
Không có một mã ZIP chung dùng cho mọi tài khoản. Tùy vào mục đích sử dụng, cách điền sẽ khác nhau:
- Chỉ tải ứng dụng miễn phí (chuyển vùng thông thường): Bạn có thể sử dụng các mã ZIP mẫu hợp lệ tại các bang lớn hoặc bang không có thuế (Alaska, California, Oregon...).
Liên kết thẻ thanh toán quốc tế (mua ứng dụng, nạp tiền): Mã ZIP bắt buộc phải trùng khớp tuyệt đối với địa chỉ thanh toán đã đăng ký với ngân hàng phát hành thẻ, nếu không hệ thống sẽ báo lỗi và từ chối giao dịch.
Liên hệ ngay với Mực Mã Vạch để được tư vấn toàn diện giải pháp in tem nhãn mã vạch chính xác, bền bỉ và chuyên nghiệp nhất cho sản phẩm của bạn!
Địa chỉ: 96/27A Duy Tân, P. Cầu Kiệu, Q. Phú Nhuận, TP.HCM
Email: info@mucmavach.vn
Hotline: 0986 039 044 hoặc 0362 474 463
Website: https://www.mucmavach.vn/
Cảm ơn bạn đã đọc bài viết này!




